Thông báo nâng cấp

Website đang trong quá trình nâng cấp phiên bản từ v3 lên v4, nên sẽ có nhiều bài viết nháp giả định để chạy thử nghiệm, nên nội dung không liên quan đến ứng dụng gia phả. Quý vị vui lòng quay lại sau.

Mẫu câu đối trong nhà thờ họ

Câu đối là một cặp câu đối xứng hai bên. Câu đối trong nhà thờ họ thường được dùng cho các vị trí như cột lửa, cột cái, cột quân và các câu đầu. Tùy vào vị trí và ý nghĩa của từng câu đối mà chúng ta lựa chọn cho phù hợp

STT Chữ Hán Chữ Hán Việt Dịch câu đối chữ Nho
1 德大教傢祖宗盛
功膏開地後世長
Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh,
Công cao khai địa hậu thế trường.
Công cao mở đất lưu hậu thế
Đức cả rèn con rạng tổ tông.
2 本根色彩於花叶
祖考蜻神在子孙
Bản căn sắc thái ư hoa diệp
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá
Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con
3 有開必先明德者遠矣
克昌厥後继嗣其煌之
Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ
Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi
Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn,
Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng.
4 木出千枝由有本
水流萬派溯從源
Mộc xuất thiên chi do hữu bản,
Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên
Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc
Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn
5 梓里份鄉偯旧而江山僧媚
松窗菊徑归来之景色添春
Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ
Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân
Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp
Cúc tùng cành mới đượm màu Xuân
6 欲求保安于後裔
須凭感格於先灵
Dục cầu bảo an vu hậu duệ
Tu bằng cảm cách ư tiên linh
Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ
Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành
7 百世本枝承旧荫
千秋香火壮新基
Bách thế bản chi thừa cựu ấm
Thiên thu hương hoả tráng tân cơ
Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thuở
Nền nay vững, để hương khói nghìn thu
8 德承先祖千年盛
愊荫兒孙百世荣
Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh
Phúc ấm nhi tôn bách thế gia
Tổ tiên tích đức ngàn năm thịnh
Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh
9 族姓贵尊萬代長存名继盛
祖堂灵拜千年恒在德流光
Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh
Tổ đường linh bái, thiên niên hằng tại đức lưu quang
Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ
Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng
10 祖德永垂千载盛
家风咸乐四时春
Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh
Gia phong hàm lạc tứ thời xuân
Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh
Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân
11 木本水源千古念
天经地义百年心
Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm
Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm
Muôn thuở nhớ: nước nguồn cây cội
Trăm năm lo: đất nghĩa trời kinh
12 萬古功成名顯达
千秋德盛姓繁荣
Vạn cổ công thành danh hiển đạt
Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh
Muôn thuở công thành danh hiển đạt
Nghìn thu đức sáng họ phồn vinh
13 山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩
Sơn cao mạc trạng sinh thành đức
Hải khoát nan thù cúc dục ân
Núi cao khó ví với đức sinh thành
Bể rộng khôn bì với ơn bồng bế nuôi nấng
14 义仁积聚千年盛
福德栽培萬代亨
Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh
Phúc đức tài bồi vạn đại hanh
Nhân nghĩa tích tụ nghìn năm thịnh
Phúc đức bồi trồng vạn đại hanh thông
15 父母恩义存天地
祖考蜻神在子孙
Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa
Tổ khảo tinh thần tại tử tôn
Ơn nghĩa cha mẹ còn cùng đất trời
Tinh thần tiên tổ tại mãi cháu con
16 上不负先祖贻流之庆
下足为後人瞻仰之标
Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh
Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu
Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại
Dưới nêu gương con cháu noi theo
17 鞠育恩深东海大
生成义重泰山膏
Cúc dục ân thâm Đông hải đại
Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao
Ơn dưỡng dục sâu tựa biển Đông
Sinh thành cao trọng hơn non Thái
18 山水蜻高春不盡
神仙樂趣境長生
Sơn thủy thanh cao xuân bất tận
Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh
Phong cảnh thanh cao xuân mãi mãi
Thần tiên vui thú cảnh đời đời
19 象山德基門戶詩禮憑舊蔭
郁江人脈亭皆芝玉惹莘香
Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm
Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương
Núi Voi xây nền đức, gia tộc nương ơn đời trước
Sông Úc nối mạch người, cháu con rạng ngọc thơm hương
20 山高莫狀生成德
海闊難酬鞠育恩
Sơn cao mạc trạng sinh thành đức
Hải khoát nan thù cúc dục ân
Núi cao khó ví với đức sinh thành
Bể rộng khôn bì với ơn nuôi dưỡng
21 先祖芳名留國史
子宗積學繼家風
Tiên tổ phương danh lưu quốc sử
Tử tôn tích học kế gia phong
Tổ tiên danh thơm lưu sử nước
Con cháu chăm học nối gia phong
22 祖昔培基功騰山高千古仰
于今衍派澤同海濬億年知
Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng
Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri
Tổ xưa gây dựng nền, công cao như núi nghìn đời ngưỡng
Nay cháu lan chi phái, ơn sâu như biển muôn năm ghi
23 福生富貴家亭盛
祿進榮華子宗興
Phúc sinh phú quý gia đình thịnh
Lộc tiến vinh hoa tử tôn hưng
Phúc sinh phú quý nhà hưng thịnh
Lộc tiến vinh hoa cháu con đông
24 學海有神先祖望
書山生聖子孙明
Học hải hữu thần tiên tổ vọng
Thư sơn sinh thánh tử tôn minh
Biển học có từ công đức tổ tiên
Núi sách sinh người hiền sáng cháu con
25 長存事業恩先祖
永福基圖義子孙
Trường tồn sự nghiệp ân tiên tổ
Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa tử tôn
Sự nghiệp lâu bền nhờ ơn tổ tiên
Cơ đồ phúc bền bởi nghĩa cháu con
26 祖功開地光前代
宗德栽培喻后昆
Tổ công khai địa quang tiền đại
Tông đức tài bồi dụ hậu côn
Tổ mở đất, công danh rạng đời trước
Tông bồi đức, phúc lộc để đời sau
27 功在香村名在譜
福留孙子德留民
Công tại hương thôn, danh tại phả
Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân
Công ghi quê tổ, danh đề gia phả
Phúc để cháu con, đức rạng nhân dân
28 鳳求凰百年樂事
男嫁女一代新風
Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự
Nam giá nữ nhất đại tân phong
Phượng cầu hoàng, trăm năm vui việc lớn
Nam cưới nữ, một đời mới phong trào
29 紅葉題詩傳厚意
赤繩系足結良緣
Hồng diệp đề thi truyền hậu ý
Xích thằng hệ túc kết lương duyên
Lá đỏ đề thơ trao tình đậm
Dây hồng buộc gót kết duyên lành
30 花燭交心互勉志
英才攜手共圖強
Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí
Anh tài huề thủ cộng đồ cường
Đuốc hoa kết dạ cùng bền chí
Tài giỏi chung tay dựng nghiệp mạnh
31 破舊俗婚事簡辨
樹新風致富爭先
Phá cựu tục hôn sự giản biện
Thụ tân phong trí phú tranh tiên
Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản
Dựng nếp mới, làm giàu đi đầu
32 柳暗花明春正半
珠聯碧合影成雙
Liễu ám hoa minh xuân chính bán
Châu liên bích hợp ảnh thành song
Liễu rậm hoa tươi, xuân vừa độ
Ngọc liền châu hợp, bóng thành đôi
33 宜國宜家新婦女
能文能武好男儿
Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ
Năng văn năng vũ hảo nam nhi
Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới
Hay văn, hay võ, nam nhi tài
34 婚締自由移舊俗
禮行平等樹新風
Hôn đế tự do, di cựu tục
Lễ hành bình đẳng thụ tân phong
Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa
Giao lễ bình đẳng, dựng nếp mới
35 勤勞手足患懮少
恩愛夫妻歡樂多
Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu
Ân ái phu thê hoan lạc đa
Lao động chân tay, lo lắng ít
Ân ái vợ chồng, sướng vui nhiều
36 百年恩愛雙心結
千里姻緣一線牽
Bách niên ân ái song tâm kết
Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên
Trăm năm ân ái, hai lòng buộc
Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng
37 愛貌愛才尤愛志
知人知面更知心
Ái mạo ái tài vưu ái chí
Tri nhân tri diện cánh tri tâm
Yêu dáng, yêu tài, càng yêu chí
Biết người, biết mặt, lại biết lòng
38 作婦須知勤儉好
治家應教紫孫賢
Tác phụ tu tri cần kiệm hảo
Trị gia ưng giáo tử tôn hiền
Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi
Trị nhà phải dạy cháu con hiền
39 詩詠河洲鳩喜集
經傳桂里鳳和鳴
Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập
Kinh truyền quế lý phượng hoà minh
Thơ vịnh bãi sông, cưu đến họp
Kinh truyền rừng quế, phượng cùng kêu
40 相親相愛青春永
同德同心幸福長
Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh
Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường
Tương thân tương ái, thanh xuân mãi
Đồng đức đồng tâm, hạnh phúc dài
41 容貌心齡雙俊秀
才華事業兩風流
Dung mạo tâm linh song tuấn tú
Tài hoa sự nghiệp lưỡng phong lưu
Dung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú
Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu
42 互敬互愛互相學習
同德同心同建家庭
Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập
Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đình
Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn cùng học tập
Cùng đức, cùng lòng, cùng dựng gia đình
43 同心同德美滿夫婦
克儉克勤幸福鴛鴦
Đồng tâm đồng đức mỹ mãn phu phụ
Khắc kiệm khắc cần hạnh phúc uyên ương
Cùng lòng cùng đức, vợ chồng mỹ mãn
Biết cần biết kiệm, hạnh phúc uyên ương
44 恩愛夫妻情似青山不老
幸福伴侶意如碧水長流
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão
Hạnh phúc bạn lữ ý như bích thủy trường lưu
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi
Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài
45 男尊女女尊男男幫助
夫敬妻妻敬夫夫德妻賢
Nam tôn nữ, nữ tôn nam, nam bang nữ trợ
Phu kính thê, thê kính phu, phu đức thê hiền
Nam trọng nữ, nữ trọng nam, nâng đỡ lẫn nhau
Chồng kính vợ, vợ kính chồng, chồng đức vợ hiền
46 惟求愛永恒一生同伴侶
但愿人長九千里共嬋娟
Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ
Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyên
Mong tình yêu bền mãi, trọn đời sánh lứa
Ước người trường thọ, muôn dặm vẫn chung duyên
47 鳥語花香仲春一幅天然畫
賓歡主樂嘉客滿堂錦上花
Điểu ngữ hoa hương xuân trung nhất bức thiên nhiên họa
Tân hoan chủ lạc gia khách mãn đường cẩm thượng hoa
Chim hót hoa hương, bức họa xuân trời sẵn
Khách vui chủ sướng, đầy nhà gấm thêm hoa