Mẫu câu đối trong nhà thờ họ
Câu đối là một cặp câu đối xứng hai bên. Câu đối trong nhà thờ họ thường được dùng cho các vị trí như cột lửa, cột cái, cột quân và các câu đầu. Tùy vào vị trí và ý nghĩa của từng câu đối mà chúng ta lựa chọn cho phù hợp
| STT | Chữ Hán | Chữ Hán Việt | Dịch câu đối chữ Nho |
|---|---|---|---|
| 1 | 德大教傢祖宗盛 功膏開地後世長 |
Đức đại giáo gia tổ tiên thịnh, Công cao khai địa hậu thế trường. |
Công cao mở đất lưu hậu thế Đức cả rèn con rạng tổ tông. |
| 2 | 本根色彩於花叶 祖考蜻神在子孙 |
Bản căn sắc thái ư hoa diệp Tổ khảo tinh thần tại tử tôn |
Sắc thái cội cành thể hiện ở hoa lá Tinh thần tổ tiên trường tồn trong cháu con |
| 3 | 有開必先明德者遠矣 克昌厥後继嗣其煌之 |
Hữu khai tất tiên, minh đức giả viễn hỹ Khắc xương quyết hậu, kế tự kỳ hoàng chi |
Lớp trước mở mang, đức sáng lưu truyền vĩnh viễn, Đời sau tiếp nối, phúc cao thừa kế huy hoàng. |
| 4 | 木出千枝由有本 水流萬派溯從源 |
Mộc xuất thiên chi do hữu bản, Thuỷ lưu vạn phái tố tòng nguyên |
Cây chung nghìn nhánh sinh từ gốc Nước chảy muôn dòng phát tại nguồn |
| 5 | 梓里份鄉偯旧而江山僧媚 松窗菊徑归来之景色添春 |
Tử lý phần hương y cựu nhi giang sơn tăng mỵ Tùng song cúc kính quy lai chi cảnh sắc thiêm xuân |
Sông núi quê xưa thêm vẻ đẹp Cúc tùng cành mới đượm màu Xuân |
| 6 | 欲求保安于後裔 須凭感格於先灵 |
Dục cầu bảo an vu hậu duệ Tu bằng cảm cách ư tiên linh |
Nhờ Tiên tổ anh linh phù hộ Dìu cháu con tiến bộ trưởng thành |
| 7 | 百世本枝承旧荫 千秋香火壮新基 |
Bách thế bản chi thừa cựu ấm Thiên thu hương hoả tráng tân cơ |
Phúc xưa dày, lưu gốc cành muôn thuở Nền nay vững, để hương khói nghìn thu |
| 8 | 德承先祖千年盛 愊荫兒孙百世荣 |
Đức thừa tiên tổ thiên niên thịnh Phúc ấm nhi tôn bách thế gia |
Tổ tiên tích đức ngàn năm thịnh Con cháu nhờ ơn vạn đại vinh |
| 9 | 族姓贵尊萬代長存名继盛 祖堂灵拜千年恒在德流光 |
Tộc tính quý tôn, vạn đại trường tồn danh kế thịnh Tổ đường linh bái, thiên niên hằng tại đức lưu quang |
Họ hàng tôn quý, công danh muôn thủa chẳng phai mờ Tổ miếu linh thiêng, phúc đức ngàn thu còn toả sáng |
| 10 | 祖德永垂千载盛 家风咸乐四时春 |
Tổ đức vĩnh thuỳ thiên tải thịnh Gia phong hàm lạc tứ thời xuân |
Đức Tổ dài lâu muôn đời thịnh Nếp nhà đầm ấm bốn mùa Xuân |
| 11 | 木本水源千古念 天经地义百年心 |
Mộc bản thuỷ nguyên thiên cổ niệm Thiên kinh địa nghĩa bách niên tâm |
Muôn thuở nhớ: nước nguồn cây cội Trăm năm lo: đất nghĩa trời kinh |
| 12 | 萬古功成名顯达 千秋德盛姓繁荣 |
Vạn cổ công thành danh hiển đạt Thiên thu đức thịnh tính phồn vinh |
Muôn thuở công thành danh hiển đạt Nghìn thu đức sáng họ phồn vinh |
| 13 | 山高莫狀生成德 海闊難酬鞠育恩 |
Sơn cao mạc trạng sinh thành đức Hải khoát nan thù cúc dục ân |
Núi cao khó ví với đức sinh thành Bể rộng khôn bì với ơn bồng bế nuôi nấng |
| 14 | 义仁积聚千年盛 福德栽培萬代亨 |
Nghĩa nhân tích tụ thiên niên thịnh Phúc đức tài bồi vạn đại hanh |
Nhân nghĩa tích tụ nghìn năm thịnh Phúc đức bồi trồng vạn đại hanh thông |
| 15 | 父母恩义存天地 祖考蜻神在子孙 |
Phụ mẫu ân nghĩa tồn thiên địa Tổ khảo tinh thần tại tử tôn |
Ơn nghĩa cha mẹ còn cùng đất trời Tinh thần tiên tổ tại mãi cháu con |
| 16 | 上不负先祖贻流之庆 下足为後人瞻仰之标 |
Thượng bất phụ tiên tổ di lưu chi khánh Hạ túc vi hậu nhân chiêm ngưỡng chi tiêu |
Trên nối nghiệp Tổ tiên truyền lại Dưới nêu gương con cháu noi theo |
| 17 | 鞠育恩深东海大 生成义重泰山膏 |
Cúc dục ân thâm Đông hải đại Sinh thành nghĩa trọng Thái sơn cao |
Ơn dưỡng dục sâu tựa biển Đông Sinh thành cao trọng hơn non Thái |
| 18 | 山水蜻高春不盡 神仙樂趣境長生 |
Sơn thủy thanh cao xuân bất tận Thần tiên lạc thú cảnh trường sinh |
Phong cảnh thanh cao xuân mãi mãi Thần tiên vui thú cảnh đời đời |
| 19 | 象山德基門戶詩禮憑舊蔭 郁江人脈亭皆芝玉惹莘香 |
Tượng Sơn đức cơ môn hộ thi lễ bằng cựu ấm Úc Giang nhân mạch đình giai chi ngọc nhạ tân hương |
Núi Voi xây nền đức, gia tộc nương ơn đời trước Sông Úc nối mạch người, cháu con rạng ngọc thơm hương |
| 20 | 山高莫狀生成德 海闊難酬鞠育恩 |
Sơn cao mạc trạng sinh thành đức Hải khoát nan thù cúc dục ân |
Núi cao khó ví với đức sinh thành Bể rộng khôn bì với ơn nuôi dưỡng |
| 21 | 先祖芳名留國史 子宗積學繼家風 |
Tiên tổ phương danh lưu quốc sử Tử tôn tích học kế gia phong |
Tổ tiên danh thơm lưu sử nước Con cháu chăm học nối gia phong |
| 22 | 祖昔培基功騰山高千古仰 于今衍派澤同海濬億年知 |
Tổ tích bồi cơ, công đằng sơn cao thiên cổ ngưỡng Vu kim diễn phái, trạch đồng hải tuấn ức niên tri |
Tổ xưa gây dựng nền, công cao như núi nghìn đời ngưỡng Nay cháu lan chi phái, ơn sâu như biển muôn năm ghi |
| 23 | 福生富貴家亭盛 祿進榮華子宗興 |
Phúc sinh phú quý gia đình thịnh Lộc tiến vinh hoa tử tôn hưng |
Phúc sinh phú quý nhà hưng thịnh Lộc tiến vinh hoa cháu con đông |
| 24 | 學海有神先祖望 書山生聖子孙明 |
Học hải hữu thần tiên tổ vọng Thư sơn sinh thánh tử tôn minh |
Biển học có từ công đức tổ tiên Núi sách sinh người hiền sáng cháu con |
| 25 | 長存事業恩先祖 永福基圖義子孙 |
Trường tồn sự nghiệp ân tiên tổ Vĩnh phúc cơ đồ nghĩa tử tôn |
Sự nghiệp lâu bền nhờ ơn tổ tiên Cơ đồ phúc bền bởi nghĩa cháu con |
| 26 | 祖功開地光前代 宗德栽培喻后昆 |
Tổ công khai địa quang tiền đại Tông đức tài bồi dụ hậu côn |
Tổ mở đất, công danh rạng đời trước Tông bồi đức, phúc lộc để đời sau |
| 27 | 功在香村名在譜 福留孙子德留民 |
Công tại hương thôn, danh tại phả Phúc lưu tôn tử, đức lưu dân |
Công ghi quê tổ, danh đề gia phả Phúc để cháu con, đức rạng nhân dân |
| 28 | 鳳求凰百年樂事 男嫁女一代新風 |
Phượng cầu Hoàng bách niên lạc sự Nam giá nữ nhất đại tân phong |
Phượng cầu hoàng, trăm năm vui việc lớn Nam cưới nữ, một đời mới phong trào |
| 29 | 紅葉題詩傳厚意 赤繩系足結良緣 |
Hồng diệp đề thi truyền hậu ý Xích thằng hệ túc kết lương duyên |
Lá đỏ đề thơ trao tình đậm Dây hồng buộc gót kết duyên lành |
| 30 | 花燭交心互勉志 英才攜手共圖強 |
Hoa chúc giao tâm hỗ miễn chí Anh tài huề thủ cộng đồ cường |
Đuốc hoa kết dạ cùng bền chí Tài giỏi chung tay dựng nghiệp mạnh |
| 31 | 破舊俗婚事簡辨 樹新風致富爭先 |
Phá cựu tục hôn sự giản biện Thụ tân phong trí phú tranh tiên |
Bỏ tục xưa, cưới xin đơn giản Dựng nếp mới, làm giàu đi đầu |
| 32 | 柳暗花明春正半 珠聯碧合影成雙 |
Liễu ám hoa minh xuân chính bán Châu liên bích hợp ảnh thành song |
Liễu rậm hoa tươi, xuân vừa độ Ngọc liền châu hợp, bóng thành đôi |
| 33 | 宜國宜家新婦女 能文能武好男儿 |
Nghi quốc nghi gia tân phụ nữ Năng văn năng vũ hảo nam nhi |
Thuận nước, thuận nhà, phụ nữ mới Hay văn, hay võ, nam nhi tài |
| 34 | 婚締自由移舊俗 禮行平等樹新風 |
Hôn đế tự do, di cựu tục Lễ hành bình đẳng thụ tân phong |
Hôn nhân tự do, bỏ tục xưa Giao lễ bình đẳng, dựng nếp mới |
| 35 | 勤勞手足患懮少 恩愛夫妻歡樂多 |
Cần lao thủ túc hoạn ưu thiểu Ân ái phu thê hoan lạc đa |
Lao động chân tay, lo lắng ít Ân ái vợ chồng, sướng vui nhiều |
| 36 | 百年恩愛雙心結 千里姻緣一線牽 |
Bách niên ân ái song tâm kết Thiên lý nhân duyên nhất tuyến khiên |
Trăm năm ân ái, hai lòng buộc Ngàn dặm nhân duyên, một sợi ràng |
| 37 | 愛貌愛才尤愛志 知人知面更知心 |
Ái mạo ái tài vưu ái chí Tri nhân tri diện cánh tri tâm |
Yêu dáng, yêu tài, càng yêu chí Biết người, biết mặt, lại biết lòng |
| 38 | 作婦須知勤儉好 治家應教紫孫賢 |
Tác phụ tu tri cần kiệm hảo Trị gia ưng giáo tử tôn hiền |
Làm vợ nên hay cần kiệm giỏi Trị nhà phải dạy cháu con hiền |
| 39 | 詩詠河洲鳩喜集 經傳桂里鳳和鳴 |
Thi vịnh hà châu cưu hỉ tập Kinh truyền quế lý phượng hoà minh |
Thơ vịnh bãi sông, cưu đến họp Kinh truyền rừng quế, phượng cùng kêu |
| 40 | 相親相愛青春永 同德同心幸福長 |
Tương thân tương ái thanh xuân vĩnh Đồng đức đồng tâm hạnh phúc trường |
Tương thân tương ái, thanh xuân mãi Đồng đức đồng tâm, hạnh phúc dài |
| 41 | 容貌心齡雙俊秀 才華事業兩風流 |
Dung mạo tâm linh song tuấn tú Tài hoa sự nghiệp lưỡng phong lưu |
Dung mạo, tâm hồn, đôi tuấn tú Tài hoa, sự nghiệp, cặp phong lưu |
| 42 | 互敬互愛互相學習 同德同心同建家庭 |
Hỗ kính hỗ ái hỗ tương học tập Đồng đức đồng tâm đồng kiến gia đình |
Lẫn kính, lẫn yêu, lẫn cùng học tập Cùng đức, cùng lòng, cùng dựng gia đình |
| 43 | 同心同德美滿夫婦 克儉克勤幸福鴛鴦 |
Đồng tâm đồng đức mỹ mãn phu phụ Khắc kiệm khắc cần hạnh phúc uyên ương |
Cùng lòng cùng đức, vợ chồng mỹ mãn Biết cần biết kiệm, hạnh phúc uyên ương |
| 44 | 恩愛夫妻情似青山不老 幸福伴侶意如碧水長流 |
Ân ái phu thê tình tự thanh sơn bất lão Hạnh phúc bạn lữ ý như bích thủy trường lưu |
Ân ái vợ chồng, tình tựa non xanh trẻ mãi Hạnh phúc đôi lứa, ý như nước biếc chảy hoài |
| 45 | 男尊女女尊男男幫助 夫敬妻妻敬夫夫德妻賢 |
Nam tôn nữ, nữ tôn nam, nam bang nữ trợ Phu kính thê, thê kính phu, phu đức thê hiền |
Nam trọng nữ, nữ trọng nam, nâng đỡ lẫn nhau Chồng kính vợ, vợ kính chồng, chồng đức vợ hiền |
| 46 | 惟求愛永恒一生同伴侶 但愿人長九千里共嬋娟 |
Duy cầu ái vĩnh hằng nhất sinh đồng bạn lữ Đản nguyện nhân trường cửu thiên lý cộng thiền quyên |
Mong tình yêu bền mãi, trọn đời sánh lứa Ước người trường thọ, muôn dặm vẫn chung duyên |
| 47 | 鳥語花香仲春一幅天然畫 賓歡主樂嘉客滿堂錦上花 |
Điểu ngữ hoa hương xuân trung nhất bức thiên nhiên họa Tân hoan chủ lạc gia khách mãn đường cẩm thượng hoa |
Chim hót hoa hương, bức họa xuân trời sẵn Khách vui chủ sướng, đầy nhà gấm thêm hoa |
Nhóm Zalo Họ Trịnh Thế
Nhóm Facebook Họ Trịnh Thế